WordPress

Chi tiết khu vực setting

Khu vực Setting trên Dashboard là nơi để chúng ta sửa cấu hình của các chức năng trong WordPress và có thể nó sẽ chứa luôn các cấu hình của plugin như ở bài cài plugin.

Khu vực Settings (cài đặt) là một khu vực quan trọng có trong bảng điều khiển WordPress. Tại đó, ta có thể thực hiện các thiết lập liên quan đến cấu hình website, quy trình soạn thảo nội dung trên web, cách nội dung sẽ hiển thị, đường dẫn tĩnh, quyền riêng tư,…

Cấu hình Khu vực Setting trong wordpress như sau:

1. General trong khu vực setting WordPress

– Site Title: Tên của website.
– Tagline: Mô tả của website.
– WordPress Address (URL): Đường dẫn của website.
– Site Address (URL): Đường dẫn cho các bài viết, nhập giống WordPress Address.
– E-mail Address: Địa chỉ email của người quản trị.
– Membership: Bật tính năng đăng ký thành viên.
– New User Default Role: Quyền thành viên mặc định sau khi đăng ký.
– Timezone: Múi giờ trên website.
– Date Format: Kiểu định dạng ngày tháng năm.
– Time Format: Kiểu định dạng giờ phút giây.
– Week Start On: Ngày bắt đầu của một tuần.

2. Writing trong khu vực setting WordPress

Các thiết lập liên quan đến việc đăng bài.
– Formatting: Các thông số định dạng bài viết.
– Default Post Category:Category mặc định cho post.
– Default Post Format: định dạng bài viết mặc định, không phải theme nào cũng có tính năng này.
– Press This: Tính năng viết bài nhanh, muốn dùng thì kéo nút Press This lên thanh bookmark của browser. Trong 1 trang web, chọn text rồi nhắp Press this thì form post bài hiện ra với nội dung có sẵn cho bạn.
– Post via e-mail: cấu hình tính năng đăng bài thông qua gửi email. Gởi mail tới hộp thư rồi vào localhost/tinhay/wp-mail.php để lấy post từ hộp thư.

3. Reading

Các tùy chỉnh ở đây sẽ tác động đến việc xem bài trên website.
– Front page displays: Cách hiện của trang chủ.
         Your lastes posts: Những bài mới nhất.
         A static page: Chỉ định 1 bài nào đó làm trang chủ.
– Blog pages show at most: Số bài viết hiện ra post page hoặc trang chủ.
– Syndication feeds show the most recent: Số bài viết hiện trong RSS Feed.
– For each article in a feed: Kiểu hiển thị nội dung ở RSS Feed, nếu bạn chọn Summary thì chỉ hiện một phần bài viết ở RSS Feed.
– Search Engine Visibility: chặn bot tìm kiếm. Các bot tìm kiếm sẽ không vào được nếu bạn check.

4. Discussion

Thiết lập các tùy chỉnh liên quan đến tính năng bình luận trên trang.
– Default article settings: các thông số chung dành cho tính năng bình luận có trong các bài viết, nên chọn hết.
– Other comment settings: Một số tùy chọn thêm cho tính năng bình luận, nên để nguyên.
– E-mail me whenever: Bật tính năng gửi email khi có comment mới hoặc comment đang chờ duyệt.
– Before a comment appears: Tắt/mở tính năng duyệt bình luận của thành viên.
– Comment Moderation: tính năng tự chuyển comment vào trạng thái chờ duyệt khi có số liên kết chứa trong nội dung bình luận tương ứng.
– Comment Blacklist: liệt kê các từ xấu cấm viết trong bình luận.
– Avatar: tính năng hiển thị avatar của người bình luận.

5. Media

Mỗi khi upload một hình thì wp sẽ nhân lên thêm 3 hình với kích thước khai báo ở đây. Nếu muốn tắt để tiết kiệm dung lượng thì đưa về là 0.

6. Permalinks

Thiết lập đường dẫn tĩnh cho các posts, pages, categories, tags thay vì đường dẫn động. Bạn có thể chọn cấu trúc có sẵn để nó hiển thị hoặc tự đặt cấu trúc ở phần Custom Structure. Nên dùng Post name hoặc Custom Structure với giá trị là /%category%/%postname%.html thì sẽ tốt cho SEO hơn.

Để lại bình luận

Your email address will not be published. Required fields are marked *